Đã gồm VAT, chưa gồm phí đăng ký và biển số
R15V4 đã được ra mắt với một diện mạo hoàn toàn mới! Ngoại hình của xe được thừa hưởng rất nhiều DNA của R-Series nhà Yamaha, với rất nhiều nét tương đồng với dàn anh R7 hay người anh cả R1. Nhưng không chỉ được nâng cấp về thiết kế, phiên bản mới còn được trang bị những công nghệ tốt nhất thường được sử dụng trên những dòng xe PKL thực thụ!
Chương trình khuyến mại của R15V4 sẽ được YAMAHA LÊ VĂN LƯƠNG cập nhật liên tục, hãy kéo xuống cuối trang để xem chi tiết nhé!

R15 phiên bản mới đã được "tút" lại một ngoại hình thể thao hơn, khỏe khoắn hơn và khí động học hơn phiên bản cũ. Tổng thể của xe có rất nhiều điểm tương đồng với mẫu xe R7 và R1, với đèn bi cầu tích hợp pha - cốt đặt ở chính giữa đầu xe, và hai bên là dải đèn định vị. Kính chắn gió mới được lấy cảm hứng từ mẫu xe M1 huyền thoại của nhà Yamaha, hiệu quả chắn gió tốt hơn, người lái giảm sự mệt mỏi khi di chuyển quãng đường dài. Dàn áo mới thon gọn hơn cũng tăng thêm khả năng khí động học của xe.
Đồng hồ điện tử trên chiếc R15V4 hiển thị được nhiều thông tin hơn. Ngoài những thông tin cơ bản như vòng tua, báo số, tốc độ, odo, trip, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình... đồng hồ mới còn hiển thị thêm thông tin như báo tin nhắn, cuộc gọi, email... từ điện thoại khi kết nói với ứng dụng Y-Connect. Đặc biệt, đồng hồ có 2 chế độ hiển thị là Street Mode và Track Mode, với những thông tin hiển thị đã được chọn lọc phù hợp với mục đích sử dụng. Hơn nữa, trên phiên bản R15M và các bản Giới hạn, đồng hồ có thêm đèn báo hiệu Traction Control và ABS. Phần trên của đèn có đèn nháy nhắc sang số.

Động cơ trên chiếc R15V4 là động cơ 155cc SOHC làm mát bằng dung dịch mạnh mẽ nhất trong phân khúc, với công suất cực đại đạt 19.3 PS tại vòng tua 10.000 vòng/phút, mômen xoắn 14.7 nm tại 7.000 vòng/phút. Xe được trang bị van biến thiên VVA, tăng cường sức kéo của động cơ. Đặc biệt, R15V4 còn được trang bị bộ ly hợp chống trượt, giúp thao tác về số nhẹ hơn, mượt mà hơn, đồng thời tránh tình trặng trượt bánh khi dồn số gấp ở tốc độ cao.
Phiên bản mới của R15 còn được tích hợp chân chống điện, đảm bảo an toàn cho người sử dụng vì bắt buộc phải gạt chân chống lên mới có thể nổ máy vận hành xe.

Đặc biệt hơn nữa, phiên bản R15M và các phiên bản Giới hạn được Yamaha "ưu ái" rất nhiều trang bị và công nghệ hiện đại thường thấy trên các dòng xe PKL:
- ABS 2 kênh: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS được trang bị cho cả bánh trước và bánh sau. Như tên gọi, đây là trang bị giúp thao tác phanh an toàn hơn khi đang vận hành ở tốc độ cao
- Quick Shifter: Quick Shifter một chiều lên giúp lên số mượt mà và tăng tốc nhanh nhất
- Traction Control: Công nghệ kiểm soát lực kéo TCS hạn chế tình trạng xoay bánh xe khi vào cua trong điều kiện mặt đường ướt, có sỏi đá

Xe R15V4 và R15M được bảo hành 3 NĂM HOẶC 30.000KM tùy điều kiện nào đến trước, theo tiêu chuẩn của hãng.
| Loại động cơ | 4 thì, 4 van, SOHC, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch, van biến thiên VVA |
| Bố trí xi lanh | Xy-lanh đơn |
| Dung tích xy lanh | 155 cc |
| Đường kính x Hành trình piston | 58.0 x 58.7 mm |
| Tỷ số nén | 11.6:1 |
| Công suất tối đa | 14.2 kW (19.3 PS) / 10.000 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 14.7 N.m (1.5 kgf.m) / 8.500 vòng/phút |
| Hệ thống khởi động | Điện |
| Hệ thống bôi trơn | Cácte ướt |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu | 2.29 lít / 100 km |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử (FI) |
| Hệ thống đánh lửa | TCI |
| Tỷ số truyền sơ cấp / thứ cấp | 3.042 (73/24) / 3.429 (48/14) |
| Hệ thống ly hợp | Ly hợp ướt đa đĩa |
| Tỷ số truyền động (các cấp số) | • Số 1: 2.833 (34/12)
• Số 2: 1.875 (30/16) • Số 3: 1.364 (30/22) • Số 4: 1.143 (24/21) • Số 5: 0.957 (22/23) • Số 6: 0.840 (21/25) |
| Kiểu hệ thống truyền lực | Bánh răng ăn khớp, 6 số |
| Loại khung | Delta-box |
| Hành trình phuộc trước | 130 mm |
| Độ lệch phương trục lái | 25°30' / 88 mm |
| Phanh trước | Đĩa thuỷ lực (đường kính 282 mm) |
| Phanh sau | Đĩa thuỷ lực (đường kính 220 mm) |
| Lốp trước | 100/80-17M/C 52P (lốp không săm) |
| Lốp sau | 140/70-17M/C 66S (lốp không săm) |
| Giảm xóc trước | Phuộc Upside Down |
| Giảm xóc sau | Phuộc Monoshock |
| Đèn trước | bi-LED |
| Kích thước (Dài x Rộng x Cao) | 1.990 x 725 x 1.135 mm |
| Độ cao yên xe | 815 mm |
| Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe | 1.325 mm |
| Độ cao gầm xe | 170 mm |
| Trọng lượng ướt | 137 kg |
| Dung tích bình xăng | 11 lít |
| Dung tích dầu máy | 1.05 lít |
Điền thông tin, cửa hàng sẽ gọi lại trong vòng 30 phút giờ hành chính.
Điền thông tin, cửa hàng sẽ gọi lại xác nhận lịch trong giờ hành chính.
Điền thông tin, cửa hàng sẽ gọi lại trong vòng 30 phút giờ hành chính.
Thông tin đã được gửi thành công.
Đại lý liên hệ xác nhận lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất